Xây dựng nhà xưởng công nghiệp đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả sản xuất. Hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao năng suất. Hãy cùng JSC Việt Nam tìm hiểu thông tin chi tiết và chính xác nhất để hỗ trợ thiết kế nhà xưởng đạt chuẩn, đáp ứng mọi nhu cầu sản xuất.

Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp là gì?
Tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp là bộ quy định kỹ thuật do các cơ quan quản lý ban hành, nhằm hướng dẫn thiết kế hệ thống chiếu sáng phù hợp cho các khu vực sản xuất.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn chiếu sáng giúp tiết kiệm điện năng và nâng cao hiệu suất công việc.
- Hệ thống chiếu sáng trong nhà xưởng phải đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc.
Các quy định về tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7114:2008 – Ecgônômi:
- Tiêu chuẩn quy định về chiếu sáng vùng làm việc như: độ rọi và chỉ số hoàn màu của ánh sáng (Ra) phải đạt tiêu chuẩn từ 60 đến 100 theo từng khu vực.
- Ánh sáng cần được thiết kế để đảm bảo an toàn cho người lao động, tránh gây chói hoặc lóa mắt, từ đó giúp duy trì năng suất và hiệu quả công việc ở mức cao.
| STT | Khu vực chức năng | Độ rọi | Chỉ số hoàn màu (Ra) | Mật độ côn | Giới hạn hệ số |
| 1 | Xưởng sản xuất, nhà máy | 200 | 80 | >13 | 19 |
| 2 | Phân xưởng gia công chi tiết | 300 | 80 | >13 | 19 |
| 3 | Khu vực dây chuyền sản xuất | 750 | 80 | >13 | 22 |
| 4 | Khu vực kiểm định chất lượng thành phẩm | 500 | 80 | >13 | 22 |
| 5 | Khu vực nhà kho | 100 | 80 | <8 | 19 |
Bảng tiêu chuẩn chất lượng ánh sáng nhà xưởng theo tiêu chuẩn Ecgônômi
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD:
- Quy chuẩn áp dụng cho các công trình nhà xưởng có diện tích từ 2.500m² trở lên.
- Hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo mật độ công suất tối đa, phù hợp với yêu cầu sử dụng trong không gian nhà xưởng.
- Quy chuẩn quy định hiệu suất cho phép các công trình xây dựng nhà xưởng sử dụng năng lượng có hiệu quả.
Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp
Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về ánh sáng trong sản xuất cần được thực hiện đối với từng khu vực cụ thể của nhà xưởng. Mỗi không gian làm việc khác nhau sẽ đòi hỏi hệ thống chiếu sáng đáp ứng những yêu cầu riêng biệt.
- Đối với các nhà xưởng có ngành sản xuất đặc thù cần phải tuân thủ hệ thống chiếu sáng đạt chuẩn để đảm bảo sản phẩm sản xuất ra đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng.
Tham khảo bảng tiêu chuẩn độ rọi của một số ngành sản xuất thông dụng:
| STT | Khu vực không gian nhà xưởng | Độ rọi trung bình theo tiêu chuẩn – Lux |
| 1 | Nhà xưởng sản xuất thực phẩm | |
| Nghiền vật liệu | 300 | |
| Sơ chế nguyên liệu khô | 150 | |
| Chế biến và lọc | 150 | |
| Đóng gói | 500 | |
| 2 | Nhà xưởng sản xuất thuốc lá | 500 |
| 3 | Nhà xưởng sản xuất giấy | 300 |
| 4 | Công nghiệp gốm sứ | |
| Công đoạn nung vật liệu | 150 | |
| Công đoạn đúc, nặn, ép | 300 | |
| Đánh vecni và trang trí | 500 | |
| 5 | Nhà kho | 150 |
Bảng tiêu chuẩn độ rọi của một số ngành công nghiệp sản xuất thông dụng
Bộ tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng công nghiệp đầy đủ
Bộ tiêu chuẩn chiếu sáng trong thiết kế nhà xưởng bao gồm các nhân tố chính sau:
1. Tiêu chuẩn môi trường ánh sáng
- Hệ thống chiếu sáng phải phủ đều tất cả các khu vực và vị trí làm việc trong nhà xưởng.
- Hệ thống chiếu sáng cần đảm bảo không gây lóa mắt hoặc chói mắt, nhằm tránh làm giảm năng suất và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Cần thiết kế để ánh sáng tránh hiện tượng bị cản trở bởi bóng của người lao động hoặc máy móc, đảm bảo không có khu vực bị thiếu ánh sáng.
- Tiêu chuẩn về màu ánh sáng, nhiệt độ màu phù hợp với môi trường làm việc và yêu cầu sản xuất cụ thể.
- Hệ thống ánh sáng phải hoạt động ổn định, không gây hiện tượng nhấp nháy, để bảo vệ thị giác của người lao động.
- Thiết kế hệ thống chiếu sáng ngay từ đầu phải đạt tiêu chuẩn chất lượng cao để hạn chế bảo trì và sửa chữa, tránh làm gián đoạn hoạt động sản xuất.

2. Tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà
Ánh sáng trong nhà được quy định bởi các văn bản pháp lý nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống và bảo vệ sức khỏe con người, các tiêu chuẩn áp dụng bao gồm:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 09:2013/BXD;
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7114-1:2012;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 05:2008/BXD;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế.
Tham khảo bảng tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà:
| STT | Không gian chức năng | Yêu cầu | ||||
| Độ rọi (Lux) | Độ đồng đều | Chỉ số CRI (Ra) | Mật độ công suất (W/m2) | Giới hạn chói lóa | ||
| 1 | Phòng khách | ≥300 | 0.7 | ≥80 | ≤13 | 19 |
| 2 | Phòng ngủ | ≥100 | Không yêu cầu | ≥80 | ≤8 | Không yêu cầu |
| 3 | Phòng bếp, phòng ăn | ≥500 | Không yêu cầu | ≥80 | ≤13 | 22 |
| 4 | Cầu thang, ban công, hành lang | ≥100 | 0.5 | ≥70 | ≤7 | Không yêu cầu |
| 5 | Tầng hầm | ≥75 | Không yêu cầu | ≥70 | Không yêu cầu | Không yêu cầu |
Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà
3. Tiêu chuẩn độ rọi ánh sáng nhà xưởng
- Mỗi khu vực trong nhà xưởng yêu cầu mức độ rọi ánh sáng khác nhau tùy theo tính chất công việc. Đặc biệt, các khu vực như thao tác, sản xuất, kiểm tra sản phẩm thường đòi hỏi mức độ rọi cao hơn.
- Tiêu chuẩn về độ rọi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản xuất và sản phẩm.
Ví dụ: Khu vực kiểm tra sản phẩm cần có độ rọi từ 500 lux trở lên. Khu vực sản xuất và làm việc yêu cầu độ rọi khoảng 300 lux. Trong khi đó, nhà kho và các khu vực chung chỉ cần mức độ rọi trung bình từ 100 – 200 lux.
4. Tiêu chuẩn về chỉ số trả màu CRI
Chỉ số trả màu/hoàn màu (CRI) là chỉ số về độ chân thực của màu sắc ánh sáng khi chiếu xuống khu vực làm việc.
- Chỉ số CRI càng cao, màu sắc hiển thị càng chính xác và tự nhiên.
- Thang đo của CRI dao động từ 1 đến 100 (Ra).
- Tùy thuộc vào từng khu vực nhà xưởng, yêu cầu về CRI sẽ khác nhau. Các khu vực quan trọng như sản xuất hay kiểm tra thường yêu cầu CRI từ 80 – 100Ra.
- Những khu vực ít yêu cầu về độ chính xác của ánh sáng thường có CRI thấp hơn, khoảng 20 – 40Ra, tùy thuộc vào loại đèn LED được sử dụng.

5. Phân bố độ rọi, độ chói theo tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn về độ rọi và độ chói sẽ thay đổi tùy theo từng khu vực và loại hình công việc trong nhà xưởng.
Một số tiêu chuẩn của độ rọi và độ chói cho các khu vực trong nhà xưởng, được quy định qua bảng sau:
| STT | Khu vực chiếu sáng | Tiêu chuẩn chất lượng chiếu sáng | ||
| Độ rọi (lux) | Chỉ số hoàn màu tối thiểu (Ra) | Giới hạn hệ số chói lóa | ||
| 1 | Kho | ≥ 100 | ≥ 60 | 25 |
| 2 | Khu vực kiểm tra và phân loại sản phẩm | ≥ 500 | ≥ 80 | Yêu cầu độ chói thấp |
| 3 | Không gian chung của nhà máy | ≥ 200 | ≥ 80 | Không xem xét |
| 4 | Nhà xưởng sản xuất | ≥ 300 | ≥ 80 | Không xem xét |
| 5 | Khu vực phụ: nhà vệ sinh | ≥ 200 | ≥ 80 | 25 |
Bảng tiêu chuẩn về độ rọi và độ chói trong nhà xưởng công nghiệp
6. Hạn chế tình trạng nhấp nháy đạt tiêu chuẩn
- Hiện tượng nhấp nháy ánh sáng có thể gây khó chịu và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe mắt của người lao động.
- Nhấp nháy ánh sáng làm giảm chất lượng và năng suất sản xuất, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc.
- Doanh nghiệp nên chọn đèn LED chất lượng cao cho hệ thống chiếu sáng để đảm bảo ánh sáng ổn định và không gây nhấp nháy.
- Kiểm tra bộ nguồn cung cấp điện để đảm bảo nguồn điện ổn định và chất lượng, ngăn chặn hiện tượng nhấp nháy.

Cách tính toán tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp
Các phương pháp tính toán tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp giúp xác định chính xác số lượng đèn, công suất và độ quang thông cần thiết cho không gian trong nhà xưởng.
1. Tính toán bằng hệ số sử dụng Ksd
- Phương pháp tính toán bằng hệ số sử dụng Ksd không sử dụng chỉ số phản xạ ánh sáng của tường mà tập trung vào hệ số quang thông của đèn LED.
- Hệ số Ksd thường được áp dụng cho thiết kế chiếu sáng trong các nhà xưởng có diện tích trên 10m².
Công thức tính:
N = (E*A)/(F*UF*LLF)
Trong đó:
- N: Số mối đèn được lắp.
- E: Hệ số phản xạ của ánh sáng rọi lên bề mặt tại vị trí làm việc.
- A: Diện tích nhà xưởng.
- F: Tổng lượng quang thông.
- UF: Hệ số đèn được sử dụng trên từng mối lắp.
- LLF: Hệ số ánh sáng khi bị thất thoát.
2. Tính toán chiếu sáng nhà xưởng gần đúng với đèn ống
Khi tính toán chiếu sáng cho nhà xưởng bằng đèn ống, quý khách có thể áp dụng phương pháp tính toán tương tự như cho một phòng. Tuy nhiên, cần điều chỉnh các thông số phù hợp với kích thước và yêu cầu của nhà xưởng để xác định số lượng đèn, công suất và hệ số quang thông chính xác.
Công thức tính:
n = P/1,25.p’
Trong đó:
- n: Số đèn cần sử dụng.
- P: Công suất của đèn dùng trong thiết kế nhà xưởng.
- p’: Công suất mỗi đèn ống.
Phương pháp tính toán gần đúng cho hệ thống chiếu sáng bằng đèn ống dựa trên thông số sẵn có của một phòng sử dụng 2 đèn ống, mỗi đèn có công suất 30W. Độ rọi yêu cầu là 100 lux, đèn có điện áp 60V/220V và quang thông của mỗi đèn là 1230 lm.
3. Tính toán chiếu sáng nhà xưởng theo từng điểm
Phương pháp tính toán chiếu sáng cho nhà xưởng theo từng điểm là kỹ thuật chính xác và cần thiết cho những môi trường yêu cầu cao về tiêu chuẩn chiếu sáng, chẳng hạn như trong sản xuất lắp ráp điện tử.
Các yếu tố cần xác định:
- Độ rọi trên mặt phẳng nằm ngang – Eng
- Độ rọi trên mặt phẳng thẳng đứng – Edd
- Độ rọi trên mặt phẳng nằm nghiêng – Engh
Quy trình tính toán:
- Đầu tiên, xác định một điểm cố định, gọi là điểm A.
- Tiếp theo, xác định độ rọi có khoảng cách từ điểm A đến điểm sáng R.
- Cuối cùng, sử dụng công thức tính bình phương khoảng cách cùng tỷ lệ chiếu sáng để tính số lượng đèn cần thiết cho nhà xưởng
Công thức tính:
E=F/S hoặc E= I/R^2
Trong đó:
- F: Quang thông (Lumen).
- S: Diện tích chiếu sáng (m2).
- I: Cường độ chiếu sáng.
- R: Khoảng cách từ điểm sáng đến điểm tính toán (m).
4. Tính toán gần chính xác
Phương pháp tính toán gần chính xác độ chính xác cao, phù hợp cho các nhà xưởng có quy mô và diện tích nhỏ.
Khi thực hiện phương pháp này, cần chú ý hai yếu tố chính:
- Xác định công suất chiếu sáng cần thiết cho mỗi đơn vị diện tích.
- Tính toán số lượng đèn cần sử dụng, lựa chọn loại đèn, công suất và độ cao của trần nhà.
Công thức tính:
P tổng = p.S
Trong đó:
- P tổng: Tổng công suất chiếu sáng cần thiết cho phân xưởng.
- p: Công suất chiếu sáng yêu cầu trên mỗi mét vuông (W/m²).
- S: Diện tích phân xưởng cần chiếu sáng (m²).
5. Tính toán gần chính xác thứ 2
Phương pháp này về cơ bản tương tự như cách tính toán chiếu sáng nhà xưởng gần chính xác. Điểm khác biệt là trong thiết kế, độ rọi E được lấy trực tiếp từ bảng dữ liệu mà không cần điều chỉnh. Nếu cần điều chỉnh, sử dụng công thức: W/m2 chỉnh sửa đến khi phù hợp.
Tóm lại, tính toán chiếu sáng nhà xưởng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của công nhân và năng suất sản phẩm. Do đó, doanh nghiệp cần hiểu rõ phương pháp tính toán để tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả.
6. Tính toán bằng phần mềm thiết kế chiếu sáng chuyên nghiệp
| Tên phần mềm | Tính toán, đưa ra các thông số kỹ thuật ánh sáng chi tiết | Lập kế hoạch, tính toán chiếu sáng cho không gian trong nhà và ngoài trời | Miễn phí/ Trả phí |
| DIALux | x | Miễn phí | |
| Luxicon | x | x | Miễn phí |
| Visual | x | x | Trả phí |
| Calculux | x | Miễn phí | |
| Caculux Road | x | Miễn phí | |
| DIALux evo 9.1 | x | Miễn phí | |
| EUROPIC | x | Miễn phí |
Cách chọn đèn led đạt tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp
Khi lựa chọn đèn LED cho nhà xưởng công nghiệp, hãy chú ý đến các yếu tố quan trọng sau đây để đảm bảo chọn được sản phẩm đạt tiêu chuẩn chiếu hiệu quả:
1. Chất lượng ánh sáng
Hiệu suất phát quang
- Hiệu suất phát quang của đèn LED được đo bằng tỷ lệ giữa quang thông và công suất tiêu thụ, ký hiệu là lumen/w (lm/w).
- Đối với nhà xưởng, đèn LED có hiệu suất phát quang từ 100 – 150 lm/w là phù hợp.
- Đèn LED với hiệu suất phát quang cao giúp tiết kiệm điện năng và cung cấp ánh sáng tốt hơn.

Tốc độ suy giảm quang thông thấp
- Tốc độ suy giảm quang thông phản ánh mức độ giảm ánh sáng phát ra của đèn sau một thời gian sử dụng.
- Ví dụ: Đèn LED có tuổi thọ 50.000 giờ sẽ giảm quang thông khoảng 10% sau thời gian đó. Nếu giảm 30%, đèn gần hết tuổi thọ.
Vì vậy nên chọn đèn LED có độ suy giảm quang thông thấp để đảm bảo chất lượng ánh sáng và tuổi thọ dài hơn.
Khả năng tiết kiệm điện
Đèn LED tiết kiệm điện hơn 2-3 lần so với đèn huỳnh quang, đèn compact hoặc đèn halogen. Do đó, sử dụng đèn LED giúp giảm chi phí điện năng cho nhà xưởng.
Độ rọi sáng
- Độ rọi là lượng ánh sáng chiếu trên 1m², được tính bằng quang thông chia cho diện tích.
- Hệ thống chiếu sáng có độ rọi hợp lý sẽ cải thiện hiệu suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
- Độ rọi cao sẽ góp phần làm giảm tình trạng mỏi mắt cho người lao động.
2. Tuổi thọ
- Tuổi thọ của đèn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Đèn có tuổi thọ thấp sẽ yêu cầu thay thế và sửa chữa thường xuyên, dẫn đến chi phí cao.
- Đèn LED là lựa chọn tối ưu vì có tuổi thọ trung bình từ 50.000 đến 60.000 giờ, giúp giảm thiểu việc bảo trì và thay mới hệ thống chiếu sáng.
- So với các loại đèn truyền thống, đèn LED có tuổi thọ cao hơn với khả năng chiếu sáng đạt từ 8.000 đến 10.000 giờ.

3. Chứng nhận chất lượng
- Chứng nhận ISO theo TCVN – 7722-1:2009/IEC60598-1:2008.
- Chứng nhận CE – Đèn LED đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của châu Âu.
- Chứng nhận RoHS – Đèn LED tuân thủ quy định về ánh sáng và các chất liệu an toàn.
Trên đây là 10 tiêu chuẩn chiếu sáng nhà xưởng công nghiệp quan trọng trong thiết kế hệ thống chiếu sáng. Nếu quý khách đang tìm kiếm một đối tác xây dựng nhà xưởng uy tín và chuyên nghiệp, hãy liên hệ ngay với JSC Việt Nam qua hotline 0901.559.539 – 0913.945.068. Chúng tôi cam kết cung cấp thông tin chi tiết và hỗ trợ tận tình để đáp ứng mọi nhu cầu của quý khách.
