Trước khi xây dựng một nhà xưởng tiền chế, việc tính toán khối tích không gian sản xuất là bước đầu vô cùng quan trọng và không thể bỏ qua. Sau đây sẽ là bài viết hướng dẫn từng bước cách tính khối tích nhà xưởng tiền chế đúng chuẩn, từ những khái niệm cơ bản đến các phương pháp áp dụng hiệu quả. Hãy cùng tìm hiểu để có cái nhìn tổng quan và chi tiết nhất về quy trình này.

Khối tích nhà xưởng là gì?

Khối tích nhà xưởng tiền chế hiểu đơn giản là toàn bộ không gian bên trong của nhà xưởng. Cách tính khối tích nhà xưởng tiền chế, bao gồm:

  • Tính khối tích từ các mặt giới hạn bên ngoài và bên trong.
  • Tính khối tích từng phần riêng lẻ: Các phần được bao quanh mọi phía; các phần không được bao quanh mọi phía nhưng đã được che phủ; tổng nhà xưởng đã được bao quanh bộ phận nhưng không được che phủ.
  • Tính khối tích thực.
  • Đưa ra các phương án hoàn thiện.

Đơn vị đo lường thường là mét khối (m3), dựa trên diện tích bề mặt và chiều cao. Khi các mặt hình dạng không đều, công thức cách tính khối tích nhà xưởng sẽ được áp dụng theo từng trường hợp cụ thể.

Khái niệm về khối tích nhà xưởng
Khái niệm về khối tích nhà xưởng

Cách tính diện tích nhà xưởng tiền chế

Diện tích bề mặt của nhà xưởng được tính dựa trên nguyên tắc sau: Các bề mặt thẳng đứng và ngang sẽ được đo theo kích thước thực tế của nhà xưởng, trong khi các bề mặt nghiêng sẽ được đo trên các hình chiếu theo đường thẳng đứng trên bề mặt phẳng ngang ảo. Đơn vị đo diện tích bề mặt là mét vuông (m2), với chính xác đến hai chữ số thập phân. Diện tích bề mặt bao gồm các phần:

1. Diện tích được che phủ

Diện tích được che phủ là phần diện tích mặt đất bị chiếm để xây dựng nhà xưởng khi hoàn thiện. Để xác định diện tích này, cần đo theo chiều thẳng đứng của các kích thước bao ngoài của nhà xưởng xuống mặt đất.

Diện tích này không bao gồm:

  • Các cấu trúc xây dựng hoặc các phần không tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.
  • Các phần phụ như cầu thang bên ngoài, mái đua, đèn đường…
  • Diện tích dành cho các thiết bị ngoài trời như nhà kính, nhà bảo quản, nhà vệ sinh…
Bản vẽ mặt bằng nhà xưởng được che phủ
Bản vẽ mặt bằng nhà xưởng được che phủ

2. Tính tổng diện tích sàn

Tính tổng diện tích sàn là tính tổng diện tích mặt sàn của các tầng trong nhà xưởng, bao gồm các tầng dưới mặt đất, tầng trên mặt đất, tầng áp mái, sân thượng, sàn kỹ thuật, sàn kho chứa, và nhiều loại sàn khác.

Lưu ý khi tính toán cần phân biệt với:

  • Diện tích sàn bao quanh và che phủ ở tất cả các phía.
  • Diện tích sàn không được bao quanh ở tất cả các phía, nhưng được che phủ ở phía trên (ví dụ: ban công kín).
  • Diện tích sàn được bao quanh bởi các phần khác của công trình nhưng không được bao ở phía trên.

Để tính tổng diện tích sàn, cần tính kích thước bao ngoài của các bộ phận bao quanh sàn ở mỗi tầng, bao gồm cả phần đã hoàn thiện, lớp ốp chân tường và tường đón mái.

Các không gian sau không được tính vào diện tích sàn thực bao gồm:

  • Khu vực trống giữa mặt đất và mép ngoài của công trình. (ví dụ: bờ hè)
  • Khu vực trống bên trong các mái thông gió.

Trong trường hợp có các tỉ lệ khác nhau giữa các diện tích sàn, cần phân biệt để đánh giá, so sánh và tính toán cho từng loại diện tích. Tổng diện tích sàn sẽ bao gồm tổng diện tích sàn thực và diện tích do cấu trúc công trình tạo ra.

3. Diện tích sàn thông thủy

Để tính diện tích sàn thông thủy, trước hết cần tính tổng diện tích sàn của mỗi tầng hoặc khu vực. Sau đó, từ tổng diện tích sàn đó, loại bỏ diện tích của các tường bao ngoài chiếm chỗ. Kết quả thu được chính là diện tích sàn thông thủy cho mỗi tầng hoặc khu vực cụ thể.

Việc tính diện tích sàn thông thủy như vậy giúp xác định diện tích sử dụng thực sự của không gian sàn mà không tính các phần diện tích bị chiếm bởi các tường bao ngoài.

4. Tính diện tích sàn thực

Để tính diện tích sàn thực của một tòa nhà, ta xác định diện tích của sàn nằm bên trong, được bao quanh bởi các kết cấu. Việc tính diện tích sàn thực này cần tập trung vào kích thước cụ thể của tòa nhà hoàn thiện ở mỗi độ cao sàn, loại trừ các phần như gờ chân tường và ngưỡng cửa.

Diện tích sàn thực bao gồm diện tích của các cấu kiện tháo lắp như vách ngăn, đường ống, đường dẫn, nhưng không tính diện tích sàn bị chiếm bởi các cấu kiện như hộc cửa đi, cửa sổ, hoặc hộc để lắp các bộ phận xung quanh.

Diện tích sàn thực thường được chia thành 3 loại:

  • Diện tích sàn sử dụng: Phần diện tích sàn thực được sử dụng cho các hoạt động cụ thể trong không gian.
  • Diện tích sàn kỹ thuật: Diện tích sàn được dành cho các thiết bị kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống thông gió…
  • Diện tích lưu thông: Diện tích cho phép di chuyển và lưu thông trong tòa nhà, bao gồm các khu vực như hành lang, cầu thang…
Tính diện tích sàn nhà xưởng
Tính diện tích sàn nhà xưởng

5. Tính diện tích kết cấu

Để tính diện tích kết cấu của một bộ phận trong nhà xưởng, ta xác định diện tích nằm bên trong tổng diện tích sàn của phần đó, không bao gồm các phần như trụ, cột, vòm, ống khói, vách ngăn… Diện tích kết cấu được xác định cho từng độ cao của sàn, dựa trên kích thước cụ thể của nhà xưởng đã hoàn thiện, loại trừ chân tường, gờ cột, ngưỡng cửa…

Công thức tính diện tích kết cấu bao gồm diện tích sàn hốc cửa đi và các hốc để lắp các bộ phận xung quanh. Cách tính diện tích kết cấu thường dựa trên việc lấy tổng diện tích sàn và trừ đi diện tích sàn thực.

6. Tính diện tích sử dụng

Diện tích sử dụng trong nhà xưởng tập trung vào diện tích sàn thực được sử dụng cho mục đích cụ thể. Diện tích sử dụng này được tính cho từng độ cao sàn và thường được phân loại dựa trên mục đích và chức năng thành hai loại: Diện tích sử dụng chính (dành cho mục đích chính) và diện tích sử dụng phụ (dành cho mục đích hỗ trợ). Phân loại này giúp hiểu rõ hơn về việc sử dụng diện tích và tối ưu hóa quản lý không gian.

7. Diện tích dịch vụ kỹ thuật

Diện tích dịch vụ kỹ thuật là phần diện tích sàn được dành để lắp đặt các thiết bị kỹ thuật và máy móc cần thiết cho hoạt động sản xuất.

Ví dụ:

  • Các máy móc sử dụng trong quá trình sản xuất
  • Thiết bị và hệ thống đường ống xử lý nước thải
  • Hệ thống cấp nước và điện
  • Hệ thống thông gió và điều hòa
  • Các thiết bị như thang máy, thang cuốn, băng tải…

Diện tích dịch vụ kỹ thuật được xác định cho từng độ cao sàn cụ thể, đảm bảo sự hiệu quả trong việc sắp xếp và lắp đặt các thiết bị kỹ thuật trong không gian nhà xưởng.

8. Tính diện tích giao thông

Diện tích giao thông là phần diện tích được sử dụng để thuận tiện cho việc di chuyển, vận chuyển bên trong không gian nhà xưởng. Đây bao gồm các khu vực như cầu thang bộ, hành lang, cầu thang cuốn và các vùng lưu thông khác. Đối với mỗi độ cao sàn, diện tích giao thông sẽ được tính toán riêng biệt, giúp tối ưu hóa việc di chuyển và tổ chức không gian trong nhà xưởng.

9. Diện tích bao che của nhà xưởng

Diện tích bao che của nhà xưởng công nghiệp là diện tích bao phủ toàn bộ nhà xưởng từ mọi hướng, bao gồm cả phần trên và dưới mặt đất. Phân loại diện tích bao che được thực hiện theo các phần sau:

  • Diện tích móng.
  • Diện tích tường ngoài ở phía dưới mặt đất.
  • Diện tích tường ngoài ở phía trên mặt đất.
  • Diện tích mái.

Những khu vực sau sẽ không được tính vào diện tích bao che:

  • Khu vực bên trong nhà xưởng ở độ cao sàn tầng trệt.
  • Các khu vực có biến dạng về hình dạng do mục đích thẩm mỹ.
  • Cầu thang bộ bên ngoài nhà xưởng.
  • Các cấu trúc như mái che, mái treo đường dốc ngoài, tấm chắn nắng ngang, hệ thống ống dẫn khói…
Tính diện tích bao che của nhà xưởng
Tính diện tích bao che của nhà xưởng

Cách tính khối tích nhà xưởng tiền chế đúng chuẩn từ A – Z

Cách tính khối tích nhà xưởng đúng chuẩn từ A đến Z không chỉ giúp xác định mức đầu tư cần thiết mà còn hỗ trợ quyết định về vật liệu, công việc xây dựng, và quản lý dự án một cách chính xác.

1. Tính khối tích tổng nhà xưởng bao quanh và che phủ

Quy trình tính toán khối tích tổng của một nhà xưởng hoặc các phần của nó được bao quanh và che phủ từ trên xuống dưới bao gồm tính tổng của diện tích sàn và chiều cao của các phần đó.

  • Tầng dưới mặt đất: Đo lường từ khoảng cách giữa dạ dưới kết cấu hỗ trợ sàn đến mặt sàn của tầng trên. Không bao gồm móng, các lớp cứng bên trong, và các yếu tố không liên quan.
  • Các tầng trên mặt đất: Đo lường từ khoảng cách giữa bề mặt sàn đến trần (mặt sàn của tầng trên).
  • Các tầng mà trần cũng là mặt ngoài hoặc mặt của mái (ví dụ: tầng dưới sàn, tầng áp mái,…): Đo lường từ khoảng cách từ bề mặt sàn đến bề mặt mái hoặc sân thượng.
  • Tầng mà mặt dưới cũng là mặt ngoài – tầng trên của tầng trống: Đo lường từ khoảng cách giữa mặt dưới và mặt sàn của tầng trên.

2. Tính khối tích tổng nhà xưởng che phủ nhưng không bao quanh

Quy trình tính toán khối lượng tổng của một nhà xưởng hoặc các phần của nó không được bao quanh từ mọi phía nhưng đã được che phủ bao gồm tính tích của diện tích sàn và chiều cao tương ứng.

  • Diện tích nằm dưới mặt đất và đã được bao phủ bởi một tầng, bao quanh từ mọi phía (ví dụ: sảnh vào nhà xưởng hoặc nhà kho không có tầng hầm): Đo khoảng cách giữa dạ dưới của kết cấu hỗ trợ sàn và mặt dưới sàn tầng trên. Không bao gồm móng, các lớp cứng bên trong, và các yếu tố không liên quan.
  • Diện tích nằm giữa các tầng đã được bao quanh từ mọi phía (ví dụ: sảnh vào nhà xưởng có tầng hầm): Đo khoảng cách thật giữa mặt sàn và mặt phía dưới của tầng trên.
  • Diện tích dưới một tầng, không được bao quanh ở các phía hoặc các tầng có phần trần là mặt bao quanh xưởng hoặc mái (ví dụ: hành lang ngoài, tầng hở trong khu để xe, tầng sân thượng xây mái che): Đo khoảng cách từ mặt sàn đến mặt mái hoặc trần.
  • Diện tích nằm dưới một tầng, các phía không được bao quanh, mặt dưới cùng là mặt bao công trình (ví dụ: hành lang ngoài tầng trệt): Đo khoảng cách từ mặt phía dưới bao ngoài nhà xưởng đến bộ phận che phủ ở phía trên.
  • Nhà xưởng một tầng hoặc các khu vực khác trong nhà xưởng (sảnh nghỉ hở, hành lang dạng nhà cầu): Đo khoảng cách của dạ dưới kết cấu hỗ trợ sàn và mặt mái. Không bao gồm móng, các lớp cứng bên trong, và các yếu tố không liên quan.

3. Tính khối tích tổng nhà xưởng bao quanh nhưng không che phủ

Quy tình tính khối lượng tổng của một nhà xưởng đã được bao quanh nhưng không được che phủ bao gồm tính tích của tổng diện tích sàn với chiều cao tương ứng.

  • Diện tích nằm trên một tầng (ví dụ: tầng thượng): Đo khoảng cách từ bề mặt của tầng đó đến mép trên của các bộ phận bao quanh.
  • Diện tích của các phần nhô ra: Đo chiều cao từ mặt dưới của phần nhô ra đến mặt trên của các bộ phận bao quanh.

4. Khối tích thực

Khối lượng thực của một cấu trúc được xác định bằng tích của diện tích sàn thực và chiều cao tính từ mặt sàn đến mặt dưới trần.

  • Khối lượng thực của các tầng ở trên mặt đất: Tính theo diện tích sàn thực với chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới trần. Đối với mỗi tầng, khối lượng thực sàn thực sẽ được xác định riêng.
  • Khối lượng thực của các tầng dưới mặt đất: Tính theo diện tích sàn thực với chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới trần. Đối với mỗi tầng, khối lượng thực sàn sẽ được xác định riêng.

Khối lượng thực của các tầng không hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Khối lượng thực trên diện tích sàn thông thủy: Tính theo diện tích sàn thông thủy với chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới trần, với mỗi tầng được xác định riêng.
  • Khối lượng thực trên diện tích sử dụng: Tính theo diện tích sử dụng với chiều cao từ mặt sàn đến mặt dưới trần, với mỗi tầng được xác định riêng.
  • Khối lượng thực trên diện tích phục vụ: Tính theo diện tích phục vụ với chiều cao tương ứng, không phụ thuộc vào vị trí trong cấu trúc.
  • Khối lượng thực phía trên diện tích giao thông: Tính theo diện tích giao thông với chiều cao tương ứng, không phụ thuộc vào vị trí trong cấu trúc.
Cách tính khối tích nhà xưởng
Cách tính khối tích nhà xưởng

Công thức tính khối tích nhà xưởng theo dạng khối

Các nhà xưởng được xây dựng theo nhiều dạng khối khác nhau tùy thuộc vào thiết kế. Năm dạng khối phổ biến bao gồm hình hộp chữ nhật, hình trụ, hình chóp, hình nón và hình lăng trụ. Mỗi dạng khối này sẽ có một công thức riêng để tính toán khối lượng, bao gồm:

1. Kiểu nhà xưởng xây hình hộp chữ nhật

Nhà xưởng hình hộp chữ nhật là một kiểu xây dựng phổ biến với thiết kế bao gồm 4 mặt tường, mặt sàn và mặt trần tạo thành các góc vuông.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình hộp chữ nhật:

V = w.l.h

Trong đó:

  • w là chiều rộng.
  • l là chiều dài.
  • h là chiều cao.

2. Kiểu nhà xưởng xây hình trụ

Nhà xưởng được thiết kế theo dạng trụ có mặt sàn và mặt trần hình tròn đồng phẳng với nhau. Phần tường xây dựng thành một mặt cong, không có góc cạnh. Tuy nhiên, kiểu thiết kế này chưa phổ biến trong xây dựng nhà xưởng tiền chế.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình trụ:

V = R2×h×3.14

Trong đó:

  • R là bán kính của mặt sàn của nhà xưởng.
  • h là chiều cao của phòng.

3. Kiểu nhà xưởng xây hình nón

Nhà xưởng dạng hình nón được thiết kế gồm một mặt sàn hình tròn và các phần tường xung quanh được xây dựng để tạo thành một đỉnh chóp nhọn, hướng thẳng xuống tâm của sàn. Thường người ta sử dụng kiểu hình chóp này để tạo ra một kiến trúc độc đáo cho phần đỉnh của nhà xưởng.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình nón:

V = ×S×h

Trong đó:

  • S là diện tích của mặt sàn, S=R2×3.14 (trong đó R là bán kính của mặt sàn)
  • h là chiều cao từ mặt sàn lên đỉnh của căn phòng hình chóp.

4. Kiểu nhà xưởng xây hình lăng trụ

Nhà xưởng dạng hình lăng trụ là kiểu nhà xưởng có khu vực mái được thiết kế hai cạnh được đặt song song và tạo thành phần mái, trong khi hai cạnh còn lại có hình dạng tam giác và cũng song song với nhau.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình lăng trụ:

V = S x h

Trong đó:

  • S là diện tích của cạnh tường tam giác.
  • h là độ dài sống mái.

5. Kiểu nhà xưởng xây hình chóp

Nhà xưởng hình chóp được xây dựng với mặt sàn hình đa giác, thường là các cạnh đều. Mặt tường của phòng kết hợp với mặt sàn tạo thành một góc nghiêng, hội tụ tại đỉnh chóp. Thiết kế này thường được sử dụng cho các nhà xưởng tầng, đặc biệt là ở tầng trên cùng của tòa nhà.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình chóp có sàn đa giác đều:

V = ×S×h

Trong đó:

  • S là diện tích sàn.
  • h là chiều cao phòng.

Công thức cách tính khối tích nhà xưởng hình chóp có sàn hình chữ nhật:

V = ×(w.l)×h

Trong đó:

  • w là chiều rộng phòng.
  • l là chiều dài phòng.
  • h là chiều cao phòng.
Công thức cách tính khối tích nhà xưởng theo các hình dạng
Công thức cách tính khối tích nhà xưởng theo các hình dạng

Các yếu tố để tính khối tích nhà xưởng chính xác

  1. Xác định thứ tự các loại khối lượng tổng của một nhà xưởng tính từ giới hạn bên ngoài, bao gồm các loại sau:
  • Khối lượng tổng của nhà xưởng hoặc các phần đã được bao phủ ở mọi phía.
  • Khối lượng tổng của các khu vực bên trong nhà xưởng không được bao phủ suốt chiều cao từ mọi phía.
  • Khối lượng tổng của nhà xưởng hoặc các phần đã được bao quanh bởi các chi tiết như tường đón mái, vỉa tường, lan can nhưng chưa được che phủ.
  1. Xác định thứ tự các khối lượng thực của một nhà xưởng tính từ mặt giới hạn bên trong, bao gồm các loại sau:
  • Khối lượng thực ở phía trên diện tích sàn thực, bao gồm tất cả các tầng, tầng bên dưới mặt đất, và các tầng không hoàn chỉnh.
  • Khối lượng thực ở phía trên diện tích của sàn thông thủy.
  • Khối lượng thực ở phía trên diện tích sử dụng.
  • Khối lượng thực ở phía trên diện tích phục vụ.
  • Khối lượng thực ở phía trên diện tích giao thông.

Các diện tích có các chi tiết như thang bên ngoài nhà xưởng, mái treo, tấm chắn nắng, hệ thống ống khói và các thành phần thi công phụ khác, không được tính vào khối lượng thực.

Yếu tố ảnh hưởng đến cách tính khối tích nhà xưởng
Yếu tố ảnh hưởng đến cách tính khối tích nhà xưởng

JSC Việt Nam – Đơn vị thiết kế thi công nhà xưởng uy tín, giá rẻ

Với kinh nghiệm và uy tín được đúc kết từ nhiều năm hoạt động, JSC Việt Nam tự hào là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực cho thuê nhà xưởng thiết kế theo yêu cầu tại Việt Nam.

Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sở hữu kiến thức sâu rộng về tiêu chuẩn xây dựng, không chỉ tập trung vào khía cạnh công nghiệp mà còn chú trọng đến thiết kế đẹp mắt và hiện đại. Với việc áp dụng công nghệ xây dựng tiên tiến, chúng tôi luôn đảm bảo mọi dự án được hoàn thành đúng tiến độ, an toàn và hiệu quả.

Hãy để JSC Việt Nam biến mọi ý tưởng của bạn thành hiện thực hoàn hảo – từ thiết kế đến thi công, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ và đem đến những giải pháp tốt nhất cho dự án của bạn.

JSC Việt Nam - Đơn vị thiết kế thi công nhà xưởng uy tín
JSC Việt Nam – Đơn vị thiết kế thi công nhà xưởng uy tín

Trên đây là tất cả thông tin về hướng dẫn cách tính khối tích nhà xưởng tiền chế đúng chuẩn từ A – Z. Khi áp dụng đúng các phương pháp tính toán và tiêu chuẩn chuẩn mực, quý doanh nghiệp không chỉ giúp đảm bảo tính chính xác của dự án mà còn tối ưu hóa quá trình thi công, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Luôn đặt sự cẩn trọng và tính chính xác lên hàng đầu trong quá trình tính toán khối tích, vì chỉ khi đó, mỗi công trình xây dựng mới thật sự trở nên đẳng cấp và bền vững theo thời gian. Liên hệ trực tiếp với JSC Việt Nam để được tư vấn dịch vụ cho thuê nhà xưởng đạt tiêu chuẩn Nhật Bản qua 0901.559.539 hoặc gửi email yêu cầu tư vấn tới địa chỉ info@jsc-vietnam.com.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *